THÔNG SỐ KỸ THUẬT BÌNH
Bình chứa khí nén dung tích 50 lít, 100 lít, 200 lít, 300 lít, 500 lít, 1000 lít, 1500 lít, 2000 lít, 3000 lít, 5000 lít, 10000 lít
Bình chứa khí nén 300 lít
Xuất xứ: Việt Nam
Áp lực làm việc từ 10 bar – 16 bar – 22 bar – 30 bar tùy theo khách yêu cầu.
Phụ kiện kèm theo:
– Van an toàn
– Đồng hồ áp
– Van xả đáy
– Hồ sơ kiểm định bình
Thời gian bảo hành: 39 tháng

1. Bình áp lực – Bình chịu áp lực là gì (pressure vessels, pressure tanks, air tanks)?
– Bình chịu áp lực là một thiết bị dùng để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.

2. Áp suất của bình áp lực – bình chịu áp lực là gì?

– Áp suất thiết kế là áp suất do người thiết kế quy định làm cơ sở tính sức bền của các bộ phận của bình áp lực.

– Áp suất làm việc là áp suất của hệ thống cần cung cấp.

3. Cần cung cấp thông tin gì khi mua bình áp lực:

– Dung tích (thể tích) của bình chứa bạn cần (ví dụ bình V = 1m3, V= 2000 lít…)

– Môi chất làm việc: không khí nén, dầu…

– Áp suất làm việc bạn cần

– Các yêu cầu khác (nếu có, ví dụ vật liệu bằng thép không rỉ – inox 304…)

– Thông tin liên hệ

4. Bình áp lực bị nổ vì sao?

– Do người sử dụng không hiểu biết sử dụng bình quá áp suất quy định;

– Sử dụng vật liệu chế tạo kém chất lượng, hệ thống van, đồng hồ đo không đảm bảo;

5. Để đề phòng cháy nổ bình phải làm gì:

– Đọc kỹ hướng dẫn vận hành, sử dụng bình đúng mục đích, áp suất khi chế tạo;

– Định kỳ bảo dưỡng sửa chữa đảm bảo cho bình hoạt động được an toàn;

– Lựa chọn nhà sản xuất, công ty chế tạo bình có uy tín để bảo vệ chính bạn và những người xung quanh.

6. Bình chưa khí nén có 2 loại:
– Loại đặt đứng dung tích: 50l, 100l, 200l, 300l, 500l, 1000l, 1500l, 2000l, 3000l, 5000l, 10000 lít
– Loại nằm ngang dung tích: : 50 lít, 100 lít, 200 lít, 300 lít, 500 lít, 1000 lít, 1500 lít, 2000 lít, 3000 lít, 5000 lít, 10000 lít